Là cá nhân. Trong nhiều trường hợp, cá nhân cũng có thể ủy quyền cho người khác đứng tên số vốn góp và thực hiện giao kết hợp đồng góp vốn, tuy nhiên việc cá nhân ủy quyền cho người khác thay mình đứng tên phần vốn góp là khá ít nhưng quy định pháp luật không cấm.
Hiện nay, không có quy định nào bắt buộc 02 bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng. Nội dung biên bản này 02 bên cũng thoải mái thỏa thuận, miễn không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Ngoài ra, nếu các bên không muốn ký Biên bản thanh lý thì có thể chèn thêm nội
2 Mẫu hợp đồng gia công cơ khí. 3 Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest. Đánh giá. Hợp đồng gia công cơ khí là một trong những loại hợp đồng thông dụng hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn về mẫu Hợp đồng gia công cơ khí. Để có đáp án nhanh
Hợp đồng thuê nhà giữa cá nhân và công ty này buộc phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê trên 6 tháng phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thường là mẫu hợp đồng thuê nhà ở cá nhân nguyên căn. Giá thuê sẽ do hai bên tự thỏa thuận, nhưng
Tổng hợp các chứng cứ nêu trên có cơ sở khẳng định Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm xác định bà Thảnh là người bỏ toàn bộ số tiền là 21,99 chỉ vàng để nhận chuyển nhượng diện tích trên, còn ông Tám chỉ là người đứng tên giùm.
Trong giao dịch dân sự, việc người thân đứng tên giùm hợp đồng các loại, kể cả hợp đồng vay tiền ngân hàng và bảo lãnh nợ giùm, rất phổ biến. Song khi làm ăn thua lỗ hoặc gặp chuyện không may khác, bị thưa kiện đòi tiền, nhiều "người làm phước" đã đứng tim
jdz6c. Hợp đồng đứng tên hộ phần vốn góp được sử dụng khi người có nhu cầu góp vốn vì lý do nào đó không thể trực tiếp đứng tên phần vốn góp của mình. Khi đó, nhu cầu góp vốn sẽ được đặt ra, vậy hợp đồng này cần những điều kiện gì, viết như thế nào, xin mời các bạn theo dõi biểu mẫu dưới đây. Hợp đồng đứng tên hộ phần vốn góp là thỏa thuận dân sự không bắt buộc cần công chứng. Tuy nhiên để đảm bảo tính pháp lý, các bên nên có thêm phần người làm chứng vào cuối mỗi hợp đồng. Mẫu Hợp đồng đứng tên hộ phần vốn góp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———–o0o———– …, ngày … tháng … năm … HỢP ĐỒNG ĐỨNG TÊN HỘ PHẦN VỐN GÓP Số …/HĐĐTH Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014;Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên. Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ …, chúng tôi bao gồm Bên góp vốn bên A Ông/bà Ngày sinh Giới tính CMND số Ngày cấp Nơi cấp Địa chỉ thường trú Nơi cư trú hiện tại Công việc hiện tại Thông tin liên lạc Bên đứng tên phần vốn góp bên B Ông/bà Ngày sinh Giới tính CMND số Ngày cấp Nơi cấp Địa chỉ thường trú Nơi cư trú hiện tại Công việc hiện tại Thông tin liên lạc Cùng bàn bạc, thống nhất những thỏa thuận sau đây Điều 1. Số vốn góp đứng tên hộ – Bên A và bên B thỏa thuận về việc bên B đứng tên hộ bên A đối với toàn bộ phần vốn góp thành lập Công ty X của bên A, tức số tiền trị giá đồng Bằng chữ Năm trăm triệu đồng chẵn. – Bên A thực hiện chuyển giao số tiền trên đầy đủ, một lần cho bên B để bên B góp vốn thành lập Công ty X vào ngày ký kết Hợp đồng này, tức ngày …/…/… – Bên B thực hiện góp vốn thay cho bên A, đứng tên hộ bên A với phần vốn góp đồng thời có tư cách thành viên Công ty X. Điều 2. Thời hạn đứng tên hộ – Các bên thống nhất bên B đứng tên hộ phần vốn góp của bên A trong Công ty trong vòng 05 năm năm, kể từ ngày …/…/… đến hết ngày …/…/… – Hết thời hạn nói trên, bên B thực hiện chuyển giao quyền sở hữu toàn bộ phần vốn góp đứng tên hộ cho bên A, thông qua Hợp đồng tặng cho phần vốn góp. Điều 3. Thù lao đứng tên hộ và cách thức thanh toán – Mức thù lao đồng/năm. Ngoài ra, bên B còn được hưởng 10% lợi nhuận hàng năm nếu có, tương ứng với phần vốn góp của bên A trong Công ty. – Bên A thanh toán thù lao và trích lợi nhuận bằng tiền mặt trực tiếp, một lần cho bên B vào đợt gặp mặt báo cáo tình hình kinh doanh thứ hai trong năm, theo Điều 5 của Hợp đồng này. Điều 4. Tài liệu, giấy tờ kèm theo – Tại thời điểm bên A chuyển giao phần vốn góp cho bên B, bên A đồng chuyển giao cho bên B loại tài liệu, giấy tờ sau + Bản sao CMND có chứng thực của mình; + Hợp đồng lao động số …/…/HĐLĐ; + Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức. – Tại thời điểm bên B góp vốn và được hợp thức hóa tư cách thành viên trong Công ty, bên B chuyển giao cho bên A các loại tài liệu, giấy tờ sau + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty X; + Điều lệ Công ty X; + Bản sao CMND có chứng thực của mình; + Giấy chứng nhận phần vốn góp số …/… Điều 5. Báo cáo tình hình kinh doanh – Hai bên tiến hành gặp gỡ, trao đổi trực tiếp về hiện trạng phần vốn góp của bên A định kỳ 02 lần/năm, vào ngày 20 của tháng 1 và tháng 12. – Bên B phải cung cấp đầy đủ, chính xác mọi thông tin, tài liệu có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty X cũng như liên quan đến số vốn góp của bên A trong Công ty. – Bên A thanh toán thù lao và phần lợi nhuận nếu có cho bên B khi bên B hoàn thành nghĩa vụ thông báo nói trên. – Kết thúc mỗi buổi gặp mặt, các bên cùng lập và ký xác nhận vào biên bản làm việc. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên A – Yêu cầu bên B cung cấp chính xác các loại tài liệu, giấy tờ theo thỏa thuận; – Được bên B báo cáo tình hình kinh doanh của Công ty và hiện trạng phần vốn góp của mình trong Công ty; – Được bên B thông báo kịp thời về mọi thay đổi bất thường trong hoạt động của Công ty; – Cung cấp cho bên B mọi loại tài liệu, giấy tờ theo Điều 2 của Hợp đồng này; – Cam kết về tính xác thực của toàn bộ tài liệu, giấy tờ đã cung cấp; – Thanh toán thù lao cho bên B đầy đủ, đúng hạn; – Nộp mọi khoản chi phí phát sinh từ Hợp đồng này. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên B – Được thanh toán thù lao và trích % lợi nhuận hàng năm; – Yêu cầu bên A cung cấp chính xác các loại tài liệu, giấy tờ theo thỏa thuận; – Cung cấp cho bên A mọi loại tài liệu, giấy tờ theo Điều 2 của Hợp đồng này; – Cam kết về tính xác thực của toàn bộ tài liệu, giấy tờ đã cung cấp; – Chỉ xác lập các hành vi liên quan đến phần vốn góp của bên A trong Công ty, phù hợp với phạm vi quyền và nghĩa vụ của một thành viên công ty theo sự điều hành, chỉ đạo của bên A; – Báo cáo tình hình kinh doanh trong Công ty cho bên A theo thỏa thuận. Trường hợp có bất thường thì phải thông báo kịp thời qua điện thoại cho bên A. Điều 8. Phạt vi phạm Bên vi phạm Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm, đồng thời phải chịu phạt vi phạm. Các khoản tiền phạt được thỏa thuận như sau – Phạt vi phạm nghĩa vụ thông báo … đồng – Phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán … đồng – Phạt vi phạm nội dung của hợp đồng … đồng – Phạt vi phạm đơn phương chấm dứt hợp đồng … đồng Điều 9. Giải quyết tranh chấp – Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này đều được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải giữa các bên. – Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp mà các bên không thương lượng, hòa giải được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền tiến hành giải quyết. Điều 10. Chấm dứt hợp đồng Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau – Hợp đồng hết hạn mà các bên không gia hạn; – Xảy ra sự kiên bất khả kháng khiến một trong các bên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng; – Một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải báo trước cho bên còn lại ít nhất là 30 ngày. Trường hợp Hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, bên B phải tiến hành yêu cầu Công ty mua lại toàn bộ phần vốn góp của bên A hoặc chuyển nhượng phần vốn góp này cho các thành viên khác trong Công ty. Điều 11. Hiệu lực hợp đồng – Hợp đồng có hiệu lực trong vòng 05 năm năm, kể từ thời điểm ký tức ngày …/…/… – Hợp đồng gồm 05 năm trang, được lập thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản. – Trường hợp có thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì thỏa thuận phải được lập thành văn bản có chữ ký của cả hai bên. Bên A Bên B Ký và ghi rõ họ tên Ký và ghi rõ họ tên Người làm chứng Ký và ghi rõ họ tên DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG TƯ VẤN MIỄN PHÍ –> GỌI NGAY Tham khảo thêm Hợp đồng góp vốn đầu tưBên không góp vốn khiến bị hủy thầu thì bên còn lại có kiện đòi bồi thường được khôngBiên bản họp xét tiến độ của việc góp vốn điều lệ trong công tyMẫu Biên bản định giá tài sản góp vốnMẫu Biên bản thỏa thuận góp vốnMẫu Đơn xin góp vốnMẫu Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanhMẫu Danh sách các tổ chức góp vốn, danh sách thành viên hợp danh công ty kiểm toán
Kính gởi Luật Sư, Vợ chồng tôi có nhờ cô em chồng đứng tên mua 1 căn nhà 2004 và 1 miếng vườn 2005. Để lấy lòng tin với chúng tôi, cô em chồng tôi có ký hợp đồng vay tiền của chúng tôi để mua căn nhà có qua công chứng lúc về VN 2006, vì nếu làm hợp đồng đứng tên dùm thì trái pháp luật Viêt Nam. Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền 600 triệu. Thời hạn cho vay 10 năm, 17/07/2006 đến ngày 17/07/2016. Lãi xuất không có. Mục đích vay bên B mua căn nhà. Hết thời hạn vay bên B phải trả đủ số tiền vay cho bên A vào ngày hết hạn của hợp đồng vay 17/07/2016, tuy nhiên bên B co quyền trá nợ trước hạn hợp đồng Trong hợp đồng có ghi rõ để bảo đảm lòng tin tưởng của bên B đối với bên A. Bên B cam kết trong thời hạng chưa trả được nợ cho bên A, bên B sẽ không thực hiện các hành vi sau đây Không đem cầm cố, thế chấp, tặng cho, mua bán hoặc chuyển dịch quyền sở hửu, sử dụng căn nhà này cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào. Khi chúng tôi về VN vừa qua, thì mới biết là cô ta đã thế chấp ỏ ngân hàng không có qua công chứng. Giờ không chiu trả nhà, miếng vườn thì cô ta làm QSDĐ mới và đả bán QSDĐ bản chính chúng tôi đang giử. Chúng có thể kiện cô ta tội lừa đảo chiếm đoạt tài san không. Cô ta không chiu giao nhà, nếu chúng tôi kiên thì tòa sẽ cho bán nhà và chỉ trả lại 600 tr. thôi, có đúng không? Thế chấp ngân hàng có vô hiệu không? Vì không có Công Chứng. Tôi muốn biết, có thể đòi lại căn nhà không, hay ra tòa chỉ được trả lại số tiền trong hợp đồng vay tiền thôi. Nếu chỉ phải trả lại tiền, chúng tôi có được tính lải từ ngày vi phạm hợp đồng không. Chúng tôi có đòi lại tất cả số tiền đả gởi về qua ngân hàng biên lai chuyển tiền Xin chân thành cám ơn. Chào Quý Ông Bà, Vụ việc của Quý Ông Bà tôi có ý kiến như sau 1. Về hợp đồng thế chấp tài sản Theo quy định tại Khoỏan 3 Điều 93 Luật nhà ở thì Hợp đồng về nhà ở trong đó có hợp đồng thế chấp buộc phải có công chứng hoặc chứng thực, do đó có thể khẳng định hợp đồng thế chấp này vô hiệu do vi phạm về hình thức. 2. Về việc đòi lại căn nhà Yêu cầu khởi kiện đòi nhà của Quý Ông Bà có thề được chấp nhận nếu trong quá trình tố tụng Ông Bà có thể chứng minh được rằng Hợp đồng vay tiền là giao dịch giả tạo nhằm che giấu giao dịch thật là việc đứng tên sở hữu nhà dùm. Tuy nhiên, quý Ông Bà cần lưu ý rằng chỉ có một số đối tượng người nước ngoài mới được quyền sở hữu nhà tại Việt Nam, do đó nếu thắng kiện Quý Ông Bà cũng chỉ được sở hữu phần giá trị căn nhà. 3. Về tiền lãi Do hợp đồng vay tiền thỏa thuận không tính lãi nên Quý Ông Bà không thể yêu cầu tính lãi. Về việc bên vay tiền vi phạm hợp đồng là căn cứ để Ông Bà có quyền chấm dứt hợp đồng và đòi tiền cho vay trước thời hạn. Luật sư Nguyễn Hoàng Linh Trân trọng.
1. Bản án 220/2019/DS-PT ngày 12/06/2019 về tranh chấp đòi lại tài sản là giá trị quyền sử dụng đất+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.+ Kết quả giải quyết Chấp nhận một phần kháng cáo của nguyên đơn Trương Thái Ngh và một phần kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Như M; sửa Bản án dân sự sơ Bản án 615/2019/DS-PT ngày 26/11/2019 về tranh chấp quyền sở hữu tài sản+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.+ Kết quả giải quyết Hủy toàn bộ án sơ thẩm số 89/2019/DS-ST ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Bản án 223/2020/DS-PT ngày 10/07/2020 về tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhà ở+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.+ Kết quả giải quyết Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Đặng Bá K - đại diện nguyên đơn. Sửa Bản án dân sự sơ Bản án 347/2019/DS-PT ngày 15/08/2019 về tranh chấp quyền sở hữu tài sản+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh+ Kết quả giải quyết Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyen D Nguyễn Thị Ngọc L về việc đòi lại tài Bản án 31/2018/DS-PT ngày 14/03/2018 về tranh chấp quyền sở hữu tài sản+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.+ Kết quả giải quyết Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn anh Lý Hồng Quốc Th và chị Dư Hồng V. Hủy bản án sơ Bản án 157/2019/DS-PT ngày 13/05/2019 về tranh chấp quyền sở hữu nhà+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.+ Kết quả giải quyết Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Xuân Bản án 633/2019/DS-PT ngày 09/12/2019 về tranh chấp quyền sở hữu tài sản và đòi tài sản+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.+ Kết quả giải quyết Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, bị đơn ông Dương Xuân Q và người có quyền, nghĩa vụ liên quan ông Trần Dương Thế Bản án 167/2018/DS-PT ngày 13/11/2018 về tranh chấp đòi nhà cho ở nhờ, đòi tiền giải tỏa đền bù và yêu cầu hủy quyết định cá biệt+ Cấp xét xử Phúc thẩm.+ Cơ quan xét xử Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.+ Kết quả giải quyết Chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị Yến N đối với ông Hoàng T và bà Nguyễn Thị C về buộc trả nhà, trả tiền đền bù và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info
mẫu hợp đồng đứng tên giùm